Doanh nghiệp có vốn nước ngoài khi tham gia kinh doanh tại Việt Nam cũng phải đóng thuế theo quy định pháp luật. Vậy, Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đóng thuế ra sao? Hãy cũng tìm hiểu,...Việc bất đồng ngôn ngữ cũng như các thủ tục bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam sẽ khiến cho nhiều doanh nghiệp bị sót trong việc khai báo thuế với cơ quan có thẩm quyền, gây ra nhiều phiền toái hoặc rắc rối pháp lý không mong muốn. Vậy hãy cùng làm rõ các loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài cần phải nộp cho cơ quan thuế.

Có 4  Loại thuế Việt Nam mà doanh nghiệp nước ngoài phải thực hiện đóng

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài

Các doanh nghiệp cần thuê sưởng tại Việt nam sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là loại thuế Việt Nam đánh vào phần thu nhập từ hoạt động sản

xuất kinh doanh và phần thu nhập khác của doanh nghiệp như thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản và các quyền tài sản...

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế thu nhập DN phải nộp = {Doanh thu - Các khoản chi phí trừ - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được chuyển kết từ năm trước} x Thuế suất

2. Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nước ngoài

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp được tính theo phương pháp mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu.

Bất cứ DN nào cần thuê xưởng sản xuất đều phải đóng thuế giá trị gia tăng. Đây là loại thuế đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối.  Có hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

Phương pháp khấu trừ:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu vào – Thuế giá trị gia tăng đầu ra được khấu trừ

Phương pháp trực tiếp:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra × Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng có ba mức: 0%, 5% và 10%. Mức thuế được áp dụng tùy theo nhóm hàng hóa, dịch vụ. Để biết được mức thuế chính xác, DN tham khảo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng.

3. Thuế môn bài đối với doanh nghiệp nước ngoài

Đây là sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế môn bài được thu hàng năm, mức thu theo bậc dựa vào vốn đăng ký hoặc doanh thu một năm của doanh nghiệp.

Từ ngày 1/1/2017, “thuế môn bài” được thay thế bằng “lệ phí môn bài” theo công văn 5633/TCT-CS ngày 29/12/2015.

 

Bậc

Số vốn đăng ký kinh doanh

 Lệ phí môn bài/năm

 1

 Trên 10 tỷ

 3.000.000 đồng

 2

Dưới 10 tỷ

 2.000.000 đồng

 3

Đơn vị phụ thuộc( Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/ Địa điểm kinh doanh

1.00.000 đồng

 

Chú ý: Năm đầu tiên thành lập doanh nghiệp sẽ được miến thuế môn bài. Tìm hiểu qua đây

* Vốn đăng ký kinh doanh được xác định dựa trên:

  • Vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty Cổ phần, hợp tác xã.
  • Vốn đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân.

4. Thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với doanh nghiệp nước ngoài

Thuế thu nhập cá nhân ( TNCN ): Thuế TNCN sẽ được doanh nghiệp đóng cho người lao động nếu tiền lương và các khoản phụ cấp cộng dồn ( theo luật ) đạt đến ngưỡng phải đóng thuế TNCN.

Cụ thể, tại dự thảo Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, dự kiến sẽ tăng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) như sau:

– Bản thân người nộp thuế: Tăng từ mức 09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) lên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm). Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế dự kiến tăng 03 triệu đồng/tháng.

– Người phụ thuộc: Nâng từ mức 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc lên 4,4 triệu đồng/tháng, tăng 800.000 đồng.

Tuy nhiên, đây mới là dự thảo và Nghị định chưa được ban hành nên cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 vẫn áp dụng theo:

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và sửa đổi bổ sung thông tư 111.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Nếu người lao động là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thuế TNCN được tính theo công thức:

Thuế TNCN

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

x

20%

  • Nếu người lao động là cá nhân cư trứ tại Việt Nam:

TH1: Nếu hợp đồng lao động < 3 tháng, mức lương chi trả ≥ 2 triệu đồng/tháng, thuế thu nhập cá nhân sẽ tính theo thuế suất toàn phần.

Thuế TNCN

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

x

10%

TH2: Nếu Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại Việt Nam thì tính theo biểu luỹ tiến từng phần.

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Số thuế TNCN phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

+ Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội);

+ Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua xuất ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ.

  • Phụ cấp điện thoại: Phải được quy định theo quy chế công ty;
  • Phụ cấp xăng xe, đi lại: Phải được quy định theo quy chế công ty;
  • Phụ cấp trang phục:

+ Nếu chi bằng hiện vật ( tổ chức mua về trang phục về phát cho nhân viên) được miễn toàn bộ.

+ Nếu chi bằng tiền: tối đã 5 triệu/người/năm

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
  • Tiền công tác phí.

…..

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế

Mức giảm trừ: 09 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Mức giảm trừ: Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

  • Bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện

+ Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

+ Mức giảm trừ bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

+ Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.

  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

+ Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

+ Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 15/01/2020.

Như vậy, nếu mức lương người lao động nhận được có tổng thu nhập chịu thuế lớn hơn tổng các khoản giảm trừ thì người lao động mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Tham khảo thêm:

>>> Thành lập doanh nghiệp cần đóng thuế gì?

>>> Miễn thuế môn bài 3 năm khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp;

>>> Thủ tục thành lập công ty trọn gói

KẾ TOÁN THUẾ

DỊCH VỤ NỔI BẬT

0898.499.682
0898.499.682
icon icon icon